Bỏ qua

Stress Management - Phần 2: Phân Tích và Thẩm Định Đánh Giá Stress

PROCOACH TRAINING SYSTEMS 1STRESS MANAGEMENT Workbook PHẦN 2 : PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁSTRESS 1. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CỦASTRESS 2. PHẢN ỨNG CẢM XÚC VỚISTRESS A. SỢ HÃI VÀ ÁM ẢNH B. LO LẮNG VÀ TÂM THẦN HOẢNG LOẠN C. HÀNH VI TIÊU CỰC PHÁT SINH D. KIỂM TRA SỰ LO ÂU E. TRẦM CẢM F. TỨC GIẬN VÀ HÀNH VI HUNG HĂNG 3. HÀNH VI KHÔNG THÍCH HỢP A. RỐI LOẠN ĂN UỐNG B. LẠM DỤNG THUỐC & CHẤT GÂY NGHIỆN C. “NGHIỆN” HÀNH VI D. THAM CÔNG TIẾC VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘSTRESS Rào cản đầu tiên phải vượt qua để đẩy lùi stress là việc thừa nhận sự hiện diện của stress. Đó là điều cần thiết trước khi áp dụng các biện pháp chế ngự stress. Hãy đánh giá mức độ stress của bạn một cách trung thực bằng cách chọn câu trả lời gần đúng nhất với thực tế qua bài trắc nghiệm dưới đây. Lựa chọn 1. Không bao giờ 2. Thỉnh thoảng PROCOACH TRAINING SYSTEMS 2STRESS MANAGEMENT Workbook 3. Thường xuyên 4. Luôn luôn Câu 1 : tự trách bản thân khi có sai phạm trong công việc 1 2 3 4 Câu 2 : giấu kín những khó khăn trở ngại, rồi sau đó muốn nổ tung 1 2 3 4 Câu 3 : tập trung vào công việc để quên hết mọi trở ngại cá nhân 1 2 3 4 Câu 4 : trút giận và thất vọng lên những người khác xung quanh 1 2 3 4 Câu 5 : có để ý những thay đổi tiêu cực trong cách cư xử của tôi khi bị áp lực công việc 1 2 3 4 Câu 6 : quan tâm tới các mặt tiêu cực hơn là các mặt tích cực trong cuộc sống 1 2 3 4 Câu 7 : cảm thấy không thoải mái khi phải thích ứng với hoàn cảnh mới 1 2 3 4 Câu 8 : cảm thấy vô dụng trong công ty 1 2 3 4 Câu 9 : đến trễ giờ làm việc và giờ họp 1 2 3 4 Câu 10 : phản ứng tiêu cực trước những chỉ trích cá nhân 1 2 3 4 Câu 11 : cảm thấy có lỗi nếu nhàn rỗi hàng giờ liền trong công ty. 1 2 3 4 Câu 12 : cảm thấy bồn chồn ngay cả khi không chịu một áp lực nào 1 2 3 4 Câu 13 : sử dụng thời gian làm việc để làm việc riêng nếu thích 1 2 3 4 Câu 14 : muốn mọi người chú ý và thi hành mệnh lệnh ngay lập tức 1 2 3 4 Câu 15 : né tránh việc biểu lộ tình cảm thật của mình cả lúc ở nhà lẫn khi ở nơi làm việc 1 2 3 4 PROCOACH TRAINING SYSTEMS 3STRESS MANAGEMENT Workbook Câu 16 : đảm nhiệm quá nhiều công việc cùng một lúc 1 2 3 4 Câu 17 : từ chối lời khuyên của đồng nghiệp và cấp trên 1 2 3 4 Câu 18 : không quan tâm đến những hạn chế về thể chất và nghề nghiệp của bản thân 1 2 3 4 Câu 19 : từ bỏ những sở thích và thú vui vì công việc đã chiếm hết thời gian 1 2 3 4 Câu 20 : giải quyết vấn đề trước khi kịp suy nghĩ thấu đáo 1 2 3 4 Câu 21 : bận đến mức không thể dành thời gian để ăn trưa với bạn bè và đồng nghiệp 1 2 3 4 Câu 22 : trì hoãn việc đối mặt và giải quyết những tình huống khó khăn khi chúng xuất hiện 1 2 3 4 Câu 23 : mọi người lợi dụng bạn mỗi lúc bạn hành động thiếu quyết đoán 1 2 3 4 Câu 24 : rất ngại khi nói rằng mình đang bị quá tải 1 2 3 4 Câu 25 : tránh giao trách nhiệm cho người khác 1 2 3 4 Câu 26 : bắt tay vào công việc rồi mới sắp xếp thứ tự ưu tiên 1 2 3 4 Câu 27 : rất khó từ chối một lời yêu cầu hay đề nghị 1 2 3 4 Câu 28 : cảm thấy phải hoàn tất mọi việc đang dở trong ngày 1 2 3 4 Câu 29 : nghĩ rằng không thể đảm đương nổi công việc hàng ngày 1 2 3 4 Câu 30 : nỗi lo sợ thất bại luôn ngăn cản bạn 1 2 3 4 Câu 31 : công việc là ưu tiên hàng đầu của bạn so với gia đình và cuộc sống riêng tư 1 2 3 4 PROCOACH TRAINING SYSTEMS 4STRESS MANAGEMENT Workbook Câu 32 : mất kiên nhẫn nếu không được thỏa mãn ngay lập tức 1 2 3 4 Phân tích : Sau khi hoàn thành xong bài trắc nghiệm, bạn cộng tổng số điểm và kiểm tra mức độ stress bằng các đối chiếu các đánh giá tương ứng.  Từ 32 – 64 điểm : kiểm soát rất tốt stress. Tuy nhiên quá ít stress cũng không tạo được sự hưng phấn, vì vậy hãy cố gắng tạo sự cân bằng tối ưu giữa stress tích cực và stress tiêu cực  Từ 65 – 95 điểm : bạn bị stress nhẹ, cần cải thiện một số điểm.  Từ 96 – 128 điểm : bạn bị stress nặng, cần lập kế hoạch cụ thể để giải tỏa stress Nguồn tham khảo : Reducing stress – Tim Hindle Các dấu hiệu của não và cơ thể bị ảnh hưởng bởi stress được tạm chia ra hai mức độ khác nhau, hãy tự đánh giá để biêt bạn đang ở mức nào? Hãy khoanh tròn vào câu Mức độ mất cân bằng của cơ thể 1 : khó thức dậy vào buổi sáng 2 : lúc nào cũng thấy mệt 3 : thèm muốn khao khát một loại thức ăn nào đó 4 : dễ bị kích thích, nóng giận, hay gây gổ 5 : tâm trạng lên xuống thất thường 6 : bồn chồn, đứng ngồi không yên 7 : suy sụp năng lượng ( người bủn rủn ) trong ngày 8 : thường xuyên có cảm xúc yếu đuối 9 : lãnh đạm, thờ ơ, hờ hững với xunh quanh 10 : tâm trạng chán nản, buồn rầu, phiền muộn 11 : lúc nào cũng cảm thấy lạnh Ở mức độ này, nếu bạn xuất hiện 3 hay nhiều hơn các triệu chứng kể trên, có nghĩa là cơ thể bạn đang trong tình trạng mất thăng bằng tiết adrenaline của tuyến thượng thận. Bạn đang mất khả năng đương đầu với stress PROCOACH TRAINING SYSTEMS 5STRESS MANAGEMENT Workbook Mức độ ảnh hưởng lên toàn thân 12 : bị đau đầu 13 : ngủ ít, khó ngủ 14 : tập trung kém 15 : giảm trí nhớ 16 : khó khăn khi ra quyết định 17 : hiếu động thái quá 18 : lúc nào cũng cảm thấy đói 19 : choáng váng, lả người đi 20 : đổ mồ hôi quá nhiều 21 : chậm lành vết thương 22 : cảm giác thân người nặng nề 23 : cơ thể bạn giữ nước 24 : khó giảm mỡ quanh vòng eo 25 : tim đập nhanh 26 : dễ bị nhiễm cúm hoặc cảm lạnh 27 : đau cơ, khớp 28 : da có đốm 29 : hay bị dị ứng 30 : chảy nước mắt hoặc ngứa 31 : đau họng thường xuyên 32 : tính trạng nấm phát triển quá mức Ở mức độ này, nếu bạn xuất hiện 5 hay nhiều hơn các triệu chứng kể trên, có nghĩa là bạn đã có dấu hiệu mệt não và suy sụp cơ thể Cho dù kết quả sau khi đánh giá của bạn ở mức độ nào đi chăng nữa, bạn đều cần phải quan tâm đến: sắp xếp lại công việc, cuộc sống, ăn uống, luyện tập cơ thể của mình, để phục hồi ngay sự thăng bằng và PROCOACH TRAINING SYSTEMS 6STRESS MANAGEMENT Workbook tái tạo hoạt động tối ưu cho não. Bằng cách, trước tiên bạn hãy đọc tiếp nội dung các phần còn lại để biết và chọn cách thức nuôi dưỡng não, đối phó với stress, thích hợp và hiệu quả của mình, nhất là khi mức độ ảnh hưởng của stress lên toàn thân đã xuất hiện [Bài thực hành] Đánh giá mức độ đối phó của bạn đối với stress trong cuộc sống Hãy nghĩ đến một tình huống gây stress mà bạn đã phải trải qua, và xem bạn xử lí tình huống đó như thế nào bằng cách khoanh tròn câu trả lời theo mức độ tương ứng từ 1 đến 5. Lựa chọn mức độ : 1 : Không bao giờ 2 : Hiếm khi 3 : Theo từng giai đoạn 4 : Thường xuyên 5 : Rất thường xuyên Phần 1 : Phản ứng nhất thời - Tiếp tục công việc để luôn cảm thấy bận rộn : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Chúi mũi vào công việc : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Làm việc nhà : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tìm một việc gì đó mà không phải động não : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Khóc một mình : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Kiềm chế một thời gian rồi suy sụp : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Bùng nổ, rất giận giữ nhưng không khóc : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tự chiều chuộng bản thân bằng cách đi mua sắm, ăn uống : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 Phần 2 : Hành vi tích cực - Tĩnh tâm suy nghĩ : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Khóc trước mặt bạn bè thân thiết : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Giận giữ, bực tức với cá nhân hay sự việc nào đó gây ra tình trạng này : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tâm sự, chia sẻ cùng bạn bè : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Kể cho mọi người : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Suy nghĩ nhiều lần về sự việc để tìm hiểu bản chất vấn đề : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Cảm thấy học hỏi được điều gì đó : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Chia sẻ với người có khả năng giúp giải quyết vấn đề : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tìm kiếm sự đồng cảm và chia sẻ từ người khác : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 PROCOACH TRAINING SYSTEMS 7STRESS MANAGEMENT Workbook Phần 3 : Hành vi tiêu cực - Cố gắng không suy nghĩ về sự việc : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Thu mình lặng lẽ : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tiếp tục mọi việc như tể không có chuyện gì xảy ra : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Giữ kín lòng mình : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Né tránh tiếp xúc với mọi người : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Đóng “ bộ mặt can đảm “ : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Thường xuyên lo lắng : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Mất ngủ : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Biếng ăn : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Nén nước mắt ( che giấu cảm xúc ) : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Ăn nhiều hơn : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Mong muốn thay đổi sự việc : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - ảo tưởng về kết quả sự việc : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 Cộng các con số mà bạn đã khoanh tròn và tính tổng số điểm và xem kết quả như sau : - Dưới 58 điểm : hành vi đối phó với stress của bạn không phải lúc nào cũng tích cực - Trên 116 điểm : có nhiêu hành vi tích cực hơn khi phải đối phó với những tình huống gây stress [BTVN – Được sử dụng tư liệu ngoài] Những suy nghĩ và niềm tin của bạn ảnh hưởng như thế nào đến cách đối phó với stress? ( trình bày khoảng 300-400 từ )


---

---

---

---

PROCOACH TRAINING SYSTEMS 8STRESS MANAGEMENT Workbook

---

---

Đánh giá mức độ làm chủ tình huống Lựa chọn mức độ 1 : Hoàn toàn không đồng ý 2 : không đồng ý 3 : chưa chắn chắn 4 : đồng ý 5 : hoàn toàn đồng ý Nhận định : - Thành công là do “cờ tới tay ai nấy phất” : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Mâu thuẫn nội bộ là điều không thể tránh khỏi bất chấp nỗ lực ngăn chặn hay cố gắng tạo nên các hoạt động tập thể : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Mọi chuyện xảy ra trong cuộc sống đều đã được định sẵn : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Bản chất con người là bất biến, vì thể không nên tốn thời gian để khiến họ thay đổi : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tôi không thấy mọi người đánh giá cao phương thức làm việc cũng như sự nỗ lực của tôi : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Phẩm chất lãnh đạo là do di truyền : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 - Tôi không tin rằng may mắn và cơ hội đóng vai trò lớn trong cuộc sống : 1 / 2 / 3 / 4 / 5 Hãy cộng các số điểm của bạn và xem kết quả sau : - 21 điểm : mức độ tự chủ ở mức trung bình - Dưới 21 điểm : có khả năng tự chủ bản thân trong nhiều tình huống khác nhau - Trên 21 điểm : là người dễ bị tác động bởi nguyên nhân khách quan, vì thế sẽ gặp nhiều stress hơn trong cuộc sống hàng ngày PROCOACH TRAINING SYSTEMS 9STRESS MANAGEMENT Workbook PHẢN ỨNG CẢM XÚC VỚISTRESS SỢ HÃI VÀ ÁM ẢNH Nỗi sợ là một cảm giác khó chịu với một mối nguy hại được nhận thức bởi não bộ (kể cả không có thực). Mặc dù nỗi sợ có thể kích thích phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy để thích nghi, nỗi ám ảnh đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát.  Chạy trốn : Đây là phản ứng thường xuất hiện đầu tiên khi sinh tồn. Nó giúp ta tránh xa các mối nguy hại. Tuy nhiên việc trốn chạy khỏi các hiềm khích trong cuộc sống đôi khi không đem lại tác dụng gì  Tấn công : Đây là phản ứng xuất hiện khi không thể trốn chạy. Đôi khi nó sẽ giúp chúng ta chiến thắng hoặc dập tắt các mối nguy hại. Tuy nhiên chúng ta lại có thể trở thành kẻ bắt nạt.  Đầu hàng : Đây là cách tốt để tránh tổn thương, tuy nhiên nó lại làm cho chúng ta trở nên bị động và đễ bị bắt nạt.  Bất động : Khi đối mặt với các mối nguy hại như rắn hay kẻ săn mồi. Chúng ta thường sẽ có phản ứng bất động để tránh bị tấn công. Tuy nhiên nếu như đang chịu áp lực mà chúng ta lại bất động thì sẽ không có tác dụng gì. LO LẮNG VÀ TÂM THẦN HOẢNG LOẠN Một lí do khiến rối loạn lo lắng làm người bệnh yếu đi là bởi nó ảnh hưởng đến các giác quan vật lí. Bạn sẽ cảm thấy bạn sắp ngất, sắp đột quỵ hoặc đau tim, nó không còn chỉ là “trong tâm trí” nữa. Nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, đau đầu,... là các triệu chứng thường gặp và có thể dễ dàng bị nhầm sang các vấn đề khác. Rối loạn hoảng sợ là một dạng nghiêm trọng vì người bệnh sẽ đột ngột cảm thấy sợ hãi mà không có dấu hiệu báo trước. Họ cũng có thể tê cừng, thở dốc hoặc tệ hơn là ngất. Các triệu chứng lo âu thường được gây ra bởi những stress trong cuộc sống hàng ngày nhưng chúng cũng có thể là kết quả từ các cách vấn đề như hạ đường huyết, bệnh tim và hội chứng tiền kinh nguyệt. Một số loại thuốc nhất định, đặc biệt là amphetamine, caffein, steroid, thuốc hen, và bất kz chất kích thích khác cũng có thể gây ra các triệu chứng giống như lo lắng. Vì l{ do này, điều quan trọng là không chỉ giám sát những tác nhân stress trong cuộc sống của bạn, mà còn bất kz vấn đề y tế cơ bản nào và các yếu tố lối sống có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm vấn đề. HÀNH VI TIÊU CỰC PHÁT SINH Đây là một vấn đề lâu dài hơn là chỉ stress đơn thuần. Nó liên quan đến cảm giác chán nản vì không tìm được { nghĩa cuộc sống. Nó là không thể tránh khỏi, và luôn luôn nằm sâu ở bên trong thâm tâm và trỗi dậy khi các bạn đặt câu hỏi:  Tại sao ta lại sống? PROCOACH TRAINING SYSTEMS 10STRESS MANAGEMENT Workbook  Chúa/ thần tiên có thật không?  Chuyện gì xảy ra khi tôi chết? HAY KIỂM TRA SỰ LO ÂU Các dạng lo lắng đều cho ta các triệu chứng cả về thể xác lẫn tinh thần, đây là các triệu chứng thể xác mà chúng ta đã đề cập trước đó trong phần chiến đấu hoặc bỏ chạy :  Căng cơ, mỏi  Mệt mỏi, mất ngủ  Đau đầi  Loạn nhịp tim  Bệnh dạ dày  Đổ mồ hôi Các triệu chứng tinh thần do việc cơ thể tin rằng mối nguy đang ở xunh quanh bao gồm :  Dễ kích động  Thức dậy đột ngột  Mất bình tĩnh  Mất tập trung  Tưởng tượng ra các viễn cảnh xấu Cách để xác định stress là nhận ra các triệu chứng, có những người đã sống quá lâu đến mức quen với chúng và họ không nhận ra điều gì khác biệt về các hành động của họ. Họ nghiến răng, cắn móng tay, hay lo lắng,… Trước khi bạn nghĩ bạn có thể kiểm soát stress, bạn sẽ cần phải để { kĩ hơn về những khoảng thời gian mà bạn thấy áp lực. Ví dụ, nếu bạn đang đọc những dòng này, hãy để { cách cơ thể bạn cảm nhận, hãy tập trung vào cảm giác của cơ bắp, bắt đầu từ cổ và vai. Hãy thử thay đổi tư thế và cố gắng thư giãn vùng lưng. Sau đó hãy massage vùng cổ và giãn cơ. Cảm nhận độ căng ở các vùng cơ đó Một cách để có thể kiểm soát các tình huống khó khăn là hãy bắt đầu kiểm soát các thứ khiến bạn cảm thấy bực bội. Bạn có thể nghĩ rằng bạn biết được hết tất cả nhưng bạn dường như mới chỉ để { đến những điều lớn. Có những thứ nhỏ hơn nhưng lại dễ dàng làm bạn thấy bực bội. TRẦM CẢM Trầm cảm thương đi kèm với lo lắng. Mọi người thấy lo lắng vì họ trầm cảm và họ trầm cảm vì họ lo lắng. Hơn nữa, việc phản ứng với tác nhân stress một cách lo lắng thái quá là hoàn toàn có thể, kéo theo cảm giác cô độc. Trầm cảm là kết quả của việc bị stress quá mức gây ra cảm giác bất lực và không có sức mạnh. Có rất nhiều loại trầm cảm, mỗi loại có một { nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng khác nhau. Trầm cảm có thể chỉ lả phản ứng ngắn hạn tới một tác nhân stress hoặc có thể là cả một vấn đề mạn tính nặng dần theo thời gian. PROCOACH TRAINING SYSTEMS 11STRESS MANAGEMENT Workbook Phân loại các hình thức trầm cảm  Điều chỉnh cảm xúc với tâm trạng buồn chán : đây là một phản ứng bình thường với đối với stress  Trầm cảm kéo dài : đây là việc rối loạn cảm xúc nghiêm trọng vượt quá giới hạn  Trầm cảm kinh niên : đây là người có thái độ bi quan với cuộc sống  Rối loạn trầm cảm : cảm giác buồn bã liên tục hoặc thiếu hứng thú với các kích thích bên ngoài  Rối loạn lưỡng cực (Bipolar disorders – RLLC), hay còn được biết đến với tên gọi bệnh hưng – trầm cảm,là một loại bệnh lý tâm thần khá thường gặp trong xã hội hiện đại. Biểu hiện đặc trưng thường thấy của bệnh là sự thay đổi rõ rệt tâm trạng, cảm xúc, hành vi cũng như năng lực cá nhân Có sự khác biệt lớn giữa các suy nghĩ gây trầm cảm tức thời và các loại trầm cảm mà có thể dẫn đến tự sát. Có những người đã từ bỏ tất cả hi vọng. Họ không thể nhớ được khoảng thời gian họ cảm thấy tốt hay thậm chí là tưởng tượng ra những điều tốt đẹp có thể xảy ra trong tương lai. Bạn có thể quen một vài người như thế. Bạn cũng có thể trải qua những điều tương tự trong cuộc sống. Có những khoảng thời gian mà bạn thấy không còn chút sức lực và động lực để giúp bạn đối mặt. Thật may mắn là có những loại thuốc để giúp những người bị các vấn đề mang tính sinh lí. Việc tư vấn cũng có thể bổ sung, hỗ trợ mà đôi khi không cần dùng đến thuốc. Một cách để chỉ ra sự khác biệt giữa sự buồn bã thông thường và trầm cảm là dựa vào các dấu hiệu sinh lí sau: 1. Rối loạn giấc ngủ 2. Rối loạn cân nặng 3. Thiếu năng lượng 4. Khó tập trung, đưa ra quyết định 5. Không cảm thấy hung phấn 6. Không có nhu cầu tình dục 7. Cảm thấy tồi tệ khi thức dậy mỗi sáng Trầm cảm sinh lí học (những người có các triệu chứng trên) thường là do sự mất cân bằng hóa học trong cơ thể do sự sự cạn kiệt các chất dẫn truyền thần kinh (hóa chất tạo thuận lợi cho việc truyền xung thần kinh) như serotonin và dopamine. Các loại thuốc trị trầm cảm có mục đích giúp ổn định chúng. Chúng cũng có thể gây ra các phản ứng phụ không mong muốn bao gồm mất ngủ, tăng cân. Trầm cảm có thể do một số bệnh (Alzheimer, viêm gan, viêm khớp, mãn kinh, bệnh Parkinson, tiểu đường, ….). Nó cũng có thể là một tác dụng phụ của một số loại thuốc và chất kích thích. Nếu trầm cảm trở nên trầm trọng, không biến mất trong vài tuần, gây ảnh hưởng giấc ngủ và ăn uống, hoặc đi kèm với những { nghĩ tự tử, điều bạn nên làm là tìm kiếm sự trợ giúp của một chuyên gia. PROCOACH TRAINING SYSTEMS 12STRESS MANAGEMENT Workbook Đối với tất cả các loại trầm cảm, liệu pháp tâm l{ đã tỏ ra cực kz hữu ích trong việc chống lại những suy nghĩ tiêu cực. Những người cảm thấy chán nản cần được hỗ trợ nhiều hơn. Họ cũng cần hiểu rõ hơn về các nguồn stress trong cuộc sống của họ và để học cách vượt qua những khó khăn của họ. TỨC GIẬN VÀ HÀNH VI HUNG HĂNG Khi bị stress, hoặc đối mặt với nguy cơ, con người phản ứng bằng một trong các cách sau: chạy, phục tùng, hoặc trở nên hung dữ. Ở một mức độ nào đó, những phản ứng như vậy được xây dựng về mặt xã hội, có nghĩa là chúng được quy định bởi văn hoá tùy theo giới tính, tình trạng kinh tế xã hội, sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp và các yếu tố khác. Tức giận thực sự có chức năng sống còn vì nó huy động tất cả các hệ thống để chuẩn bị chống lại các mối đe dọa được nhận thức.Nó có thể đuổi các kẻ thù tièm năng. Bạn chỉ cần trở nên hung dữ và có thể kết thúc cuộc chiến trước khi nó bắt đầu. Tức giận là một phản ứng đối phó stress thường gây ra nhiều vấn đề hơn lợi ích. Nó có thể làm bạn thoải mái trong một khoảng thời gian nhưng lại có thể tăng lên sự hiềm khích trong dài hạn. Hãy nhớ lại thời gian khi ai đó đã khiển trách bạn một cách tức giận nhất mà bạn tưởng tượng được.Hãy nhớ cảm giác của bạn khi người này hét vào mặt bạn, có lẽ thậm chí làm bạn xấu hổ trước mặt những người khác. Bạn có cảm thấy biết ơn họ? Chúng có hữu ích cho bạn? Câu trả lời là hầu như luôn luôn là "không". Khi giáo viên hoặc cha mẹ tức giận, thường không phải để giúp người khác, mà là để giúp đối phó với sự thất vọng Hành vi như vậy có thể làm cho họ cảm thấy tốt hơn trong ngắn hạn, nhưng hậu quả có thể là bạn cảm thấy bị nhục nhã và không hề cảm ơn vì sự quan tâm của họ Hãy nhớ rằng bất cứ khi nào bạn có sự bùng nổ cảm xúc, bạn đang làm cho lợi ích của riêng bạn hơn là để dạy cho người khác bất cứ điều gì hữu ích. Khi ai đó cảm thấy bị tấn công, họ thường phản ứng theo một trong hai cách: hoặc họ bỏ đi hoặc họ phản ứng mạnh mẽ. Trong cả hai trường hợp, họ không có tâm trạng dễ tiếp thu. HÀNH VI KHÔNG THÍCH HỢP RỐI LOẠN ĂN UỐNG *Đọc thêm] Rối loạn ăn uống là gì? Rối loạn ăn uống là bệnh liên quan đến thói quen ăn uống bất thường. Người mắc bệnh này thường hay đau khổ hoặc lo ngại về vóc dáng và cân nặng cơ thể. Hầu hết các rối loạn ăn uống đều do bạn chú trọng quá nhiều vào cân nặng, hình dáng, thực phẩm, dẫn đến chế độ ăn uống không đúng cách. Chế độ này có thể làm cho cơ thể không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. PROCOACH TRAINING SYSTEMS 13STRESS MANAGEMENT Workbook Các hình thức phổ biến nhất của rối loạn ăn uống bao gồm chán ăn tâm thần, chứng háu ăn, ăn uống vô độ. Bệnh thường ảnh hưởng cả nam giới và nữ giới. Rối loạn ăn uống gây ra nhiều biến chứng có thể đe dọa tính mạng. Bệnh càng nặng và kéo dài thì bạn càng có nguy cơ cao mắc các biến chứng như:  Các vấn đề y tế nghiêm trọng;  Trầm cảm và lo âu;  Ý định hoặc hành vi tự tử;  Các vấn đề về tăng trưởng và phát triển;  Các vấn đề về quan hệ xã hội;  Bệnh rối loạn sử dụng chất gây nghiện;  Các vấn đề trong học tập và làm việc;  Tử vong. Triệu chứng thường gặp Những triệu chứng và dấu hiệu của bệnh rối loạn ăn uống là gì? Những triệu chứng phổ biến của rối loạn ăn uống bao gồm:  Tình trạng cuồng ăn kiêng mặc dù thiếu cân;  Cân nặng thay đổi bất thường;  Nỗi ám ảnh với calo và hàm lượng chất béo trong thực phẩm;  Tình trạng “ăn cho có”, chẳng hạn như cắt thức ăn thành từng miếng nhỏ, ăn một mình và/hoặc giấu thực phẩm;  Chỉ nấu ăn với một công thức duy nhất, họ có thể nấu ăn đa dạng cho người khác nhưng sẽ không thay đổi món ăn của mình;  Trầm cảm hoặc hôn mê;  Tránh tiếp xúc với xã hội, gia đình và bạn bè. Có thể trở nên bị cô lập và thu rút;  Gia đoạn chuyển từ tình trạng ăn quá nhiều đến tuyệt thực. Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kz thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo { kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Bạn nên liên hệ với bác sĩ nếu bạn có những dấu hiệu sau đây: Thật không may, nhiều người bị rối loạn ăn uống nghĩ rằng họ không cần phải điều trị. Nếu bạn lo lắng cho bạn đời, hãy khuyến khích họ đi khám bác sĩ. Bạn cũng cần chú { chế độ và quan điểm ăn uống không lành mạnh, cũng như áp lực có thể gây ra bệnh này. Những dấu hiệu của rối loạn ăn uống bao gồm:  Bỏ qua bữa ăn hoặc đưa ra lí do không ăn;  Áp dụng chế độ ăn chay nghiêm ngặt; PROCOACH TRAINING SYSTEMS 14STRESS MANAGEMENT Workbook  Tập trung quá nhiều vào ăn kiêng;  Ăn một món riêng;  Không tham gia các hoạt động xã hội;  Thường xuyên lo lắng hoặc phàn nàn về tình trạng béo và luôn nói về giảm cân;  Thường xuyên soi gương để xem xét các khuyết điểm vóc dàng;  Liên tục ăn nhiều đồ ngọt hoặc các loại thực phẩm giàu chất béo;  Sử dụng thực phẩm chức năng, thuốc nhuận tràng hoặc các sản phẩm thảo dược để giảm cân;  Tập thể dục quá mức;  Mất men răng cũng có thể là dấu hiệu nôn mửa lặp lại nhiều lần;  Sử dụng nhà vệ sinh sau khi ăn;  Ăn nhiều hoặc ăn ít thức ăn hơn bình thường trong bữa ăn;  Bị trầm cảm, ghê tởm, xấu hổ hay tội lỗi vì thói quen ăn uống của mình. Nếu bạn có bất kz dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kz câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo { kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi { kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. Nguyên nhân gây bệnh Những nguyên nhân nào gây ra rối loạn ăn uống? Hiên nay, nguyên nhân chính xác của rối loạn ăn uống vẫn chưa rõ. Giống như những bệnh tâm thần khác, có nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn ăn uống, chẳng hạn như:  Di truyền: một số người có thể mang gen bệnh, làm tăng nguy cơ mắc chứng rối loạn ăn uống. Những người có anh, chị, em ruột hoặc bố mẹ mắc chứng rối loạn ăn uống cũng có nhiều nguy cơ mắc bệnh này;  Sức khỏe tâm lý và tình cảm: những người bị rối loạn ăn uống thường có vấn đề về tâm l{ và tình cảm, những vấn đề đó cũng góp phần gây ra bệnh. Họ thường có lòng tự trọng thấp, cầu toàn, hành vi bốc đồng và các mối quan hệ rắc rối;  Xã hội: người ta thường đánh đồng những người có vóc dáng mảnh khảnh thường thành công và giàu có. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc bệnh rối loạn ăn uống? Bệnh rối loạn ăn uống là tình trạng sức khỏe rất phổ biến và thường xuất hiện nhiều ở thanh thiếu niên và những người phụ nữ trẻ. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn ăn uống?  Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn ăn uống, chẳng hạn như:  Nữ giới: phụ nữ trẻ thường hay biếng ăn hoặc ăn vô độ, nhưng nam giới cũng có thể mắc rối loạn ăn uống; PROCOACH TRAINING SYSTEMS 15STRESS MANAGEMENT Workbook  Tuổi tác: mặc dù rối loạn ăn uống thường ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, bao gồm trẻ nhỏ, thiếu niên và người trưởng thành, nhưng bệnh thường gặp hơn ở thanh thiếu niên;  Bệnh sử gia đình: rối loạn ăn uống có nhiều khả năng do di truyền từ bố mẹ hoặc anh chị em bị bệnh này;  Rối loạn sức khỏe tâm thần: những người bị trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế sẽ có nhiều khả năng mắc rối loạn ăn uống;  Ăn kiêng: mọi người thường hay khen về những thay đổi bên ngoài của người giảm cân, điều này có thể khiến họ cứ tiếp tục ăn kiêng và dẫn đến rối loạn ăn uống;  Stress: những thay đội trong cuộc sống như vào đại học, chuyển nhà, bắt đầu một công việc, các mối quan hệ gia đình cũng có thể gây ra stress và làm tăng nguy cơ mắc rối loạn thức ăn;  Thể thao, công việc và hoạt động nghệ thuật: các vận động viên, diễn viên, vũ công sẽ có nguy cơ cao mắc rối loạn ăn uống. Huấn luyện viên và bố mẹ có thể vô tình gây ra rối loạn ăn uống bằng cách khuyến khích trẻ giảm cân. Điều trị hiệu quả Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh rối loạn ăn uống? Bác sĩ thường tiến hành kiểm tra sức khỏe để chẩn đoán bệnh, bao gồm:  Khám sức khỏe: bác sĩ có thể sẽ khám sức khỏe để loại trừ các nguyên nhân khác gây ra vấn đề ăn uống. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu vài xét nghiệm;  Đánh giá tâm lý: bác sĩ tâm thần có thể sẽ hỏi những suy nghĩ, cảm giác và thói quen ăn uống của bạn. Bạn cũng cần hoàn thành bảng câu hỏi tự đánh giá tâm l{;  Các nghiên cứu khác: bác sĩ cũng cần thực hiện các xét nghiệm bổ sung để kiểm tra xem có bất kz biến chứng nào liên quan đến tình trạng rối loạn ăn uống hay không. Bác sĩ cũng cần tiến hành đánh giá và xét nghiệm để xác định nhu cầu dinh dưỡng. Những phương pháp nào dùng để điều trị chứng rối loạn ăn uống? Một đội chuyên gia, bao gồm chuyên viên y tế, bác sĩ tâm thần và chuyên gia dinh dưỡng, giúp điều trị bệnh rối loạn ăn uống. Các phương pháp điều trị bệnh bao gồm:  Điều trị tâm lý: phương pháp này có thể giúp bạn biết cách thay thế những thói quen không tốt bằng thói quen lành mạnh. Phương pháp này có thể bao gồm: liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) và liệu pháp dựa trên gia đình (FBT);  Điều trị tại bệnh viện: nếu có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, chẳng hạn như chán ăn gây suy dinh dưỡng nặng, bác sĩ có thể khuyên bạn nên nhập viện;  Thuốc: các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm và lo âu có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh trầm cảm hoặc lo âu, những bệnh này thường liên quan đến rối loạn ăn uống. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh rối loạn ăn uống? PROCOACH TRAINING SYSTEMS 16STRESS MANAGEMENT Workbook Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau:  Thực hiện theo đúng kế hoạch điều trị. Bạn không được bỏ qua các buổi trị liệu và cố gắng thực hiện theo kế hoạch điều trị;  Thảo luận với bác sĩ về vitamin và các khoáng chất bổ sung thích hợp để đảm bảo bạn có thể nhận được tất cả các dinh dưỡng thiết yếu;  Đừng tự cô lập mình khỏi gia đình và bạn bè. Họ là những người luôn yêu thương và mong muốn nhìn thấy bạn được khỏe mạnh;  Hỏi chuyên gia chăm sóc sức khỏe về các bài tập thích hợp;  Đọc những sách đưa ra lời khuyên thực tế về giảm cân. Bác sĩ sẽ giới thiệu cho bạn một vài nguồn tin cậy;  Hạn chế soi gương thường xuyên và đánh giá vóc dáng, đây có thể là nguyên nhân khiến bạn duy trì những thói quen không lành mạnh. Nguồn tham khảo  Eating disorder http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/eating-disorders/diagnosis- treatment/treatment/txc-20182967  Eating disorder https://www.eatingdisorderhope.com/information/eating-disorder LẠM DỤNG THUỐC & CHẤT GÂY NGHIỆN Việc lạm dụng thuốc & chất gây nghiện để tìm khoái cảm diễn ra ở mọi người ở mọi độ tuổi. Một số dạng nghiện phổ biến gồm:  Cồn  Ma túy  Thuốc lá (25% người lớn và là nguy cơ gây tử vong hàng đầu ở Mĩ)  Caffein  Ăn (các dạng rối loạn ăn uống)  Cờ bạc  Mua sắm  Sex  Internet Khi ai đó gặp stress, thì điều tự nhiên là họ muốn được giảm bớt nó. Việc chăm sóc y tế hoặc tâm lý thường không phải là lựa chọn đầu tiên, nhưng thường là phương sách cuối cùng, khi mọi cách khác thất bại. Trong khi đó, nếu một người có thể tiếp cận với một chất có thể cung cấp sự hỗ trợ tạm thời, họ có thể nghiện nó. Những người gặp stress thường "tự chữa" bằng nhiều cách. Mục tiêu chính là làm giảm stress, nếu điều đó là không thể, thì họ sẽ cố gắng tự lừa dối bản thân. Vì vậy lạm dụng ma túy và rượu giống như một lối thoát trong cuộc sống của bạn. Lạm dụng chất gây nghiện chắc chắn sẽ tạo ra những stress khác như xung đột trong quan hệ, thiếu trách nhiệm, bốc đồng, vấn đề tiền bạc và vấn đề sức khoẻ. Việc điều trị nghiện thường không hiệu quả PROCOACH TRAINING SYSTEMS 17STRESS MANAGEMENT Workbook trừ khi nó cung cấp một số hình thức hỗ trợ xã hội ,thay đổi lối sống, thay thế, và có một cái nhìn khác về cuộc sống. “NGHIỆN” HÀNH VI Giống như là nghiện hóa chất hay rượu, việc bạn thể hiện một dạng hành vi như một thói quen là hoàn toàn có thể. Đôi khi chúng đem lại hiệu ứng tích cực vì chúng cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Các công việc như vệ sinh cá nhân là những công việc tốt cho sức khỏe mà bạn có thể tự động làm mà khôgn cần suy nghĩ nhiều. Cũng giống như tập thể dục hay thư giãn. Đôi khi chúng có thể trở thành các cơn nghiện và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn nếu bạn bỏ qua chúng. Tuy nhiên về cơ bản thì đó là các hành vi tốt. Tuy nhiên việc nghiện này lại có thể gây hại đến cuộc sống của bạn nếu như nó quá trầm trọng. Giống như việc bạn nghiện làm việc đến nỗi bỏ qua các mối quan hệ xã hội và cả sức khỏe của bản thân. Các hoạt động giải trí khác cũng có thể chiếm trọn thời gian của một người mà họ không còn tâm trí cho những việc khác. Không có sự nhất trí về nguyên nhân gây ra các hành vi gây nghiện. Một số dường như do gia đình và có liên quan đến di truyền; số khác là do thói quen. Trong tất cả các trường hợp, chúng được sử dụng để đối phó với stress. Chúng có hiệu quả theo cách giúp làm sao lãng khỏi những thứ mà họ muốn quên, hoặc cung cấp sự hỗ trợ tạm thời nhưng chúng lại có các phản ứng phụ có thể gây ảnh hưởng lên bản thân họ và những người khác. Sự phát triển của công nghệ đã tạo ra các loại nghiện mới, luôn luôn được đặc trưng bởi sự mất kiểm soát và can thiệp vào năng suất lao động và mối quan hệ. Nhiều sinh viên (dành hàng giờ vào các trang web, mạng xã hội như Facebook, trò chơi, video khiêu dâm, cờ bạc. Trong các hình thức khác nhau, nghiện Internet đã được các chuyên gia về sức khoẻ mô tả như là một trong những mối quan tâm nghiêm trọng nhất (Block, 2008, Watson, 2005). Các trò chơi nhập vai như World of Warcraft đặc biệt làm sao nhãng sinh viên đại học, những người có thể dành 8 - 10 giờ mỗi ngày để chơi Nghiên cứu về hành vi chỉ ra rằng các hoạt động như cờ bạc sản xuất cùng một loại hóa chất, như serotonin và beta-endorphins. Con người thực sự có được sự hung phấn từ nghiện, ít nhất là trong một thời gian ngắn. Nó giống như ăn một miếng sôcôla: bạn cảm thấy ngọt trong một khoảng thời gian ,sau đó bắt đầu muốn nhiều hơn nữa. Các hành vi nghiện có 5 đặc điểm:  Tưởng tượng : Nó có nghĩa là bạn dành ra hàng giờ đồng hồ nghĩ về nó kể cả khi bạn đang làm việc khác.  Ảnh hưởng cảm xúc : Có một số loại cảm xúc sẽ giúp bạn thoát khỏi stress tạm thời.Tuy nhiên nó không lâu dài.  Mất cảm giác kiểm soát : Thay vì sử dụng các cơ chế thích nghi khác tốt hơn cho sức khỏe, những người nghiện mong sử dụng các hành vi trên để có thể giảm stress. Nó gây ra ảo giác rằng mọi thứ sẽ ổn. PROCOACH TRAINING SYSTEMS 18STRESS MANAGEMENT Workbook  Tự nuôi dưỡng : Các hành vi gây nghiện sẽ tự tìm ra cách để làm thoải mái. Đó có thể là thủ dâm quá độ, chơi game, nó luôn có một cách để giải tỏa stress tức thời.  Tự hủy hoại bản thân: Nó sẽ phá hỏng các mối quan hệ của bạn, nó còn có thể gây ảnh hưởng lên tinh thần và long tự trọng của bạn Tóm lại, các hành vi được cho là nghiện khi nó phá hỏng các mối quan hệ của bạn và bạn không thể kiểm soát được. Nó có thể đươjc đánh giá dựa vào nhiều cách như ảnh hưởng lên hiệu suất làm việc của bạn hoặc mối quan hệ với gia đình, bạn bè. THAM CÔNG TIẾC VIỆC Một dạng nghiện nữa mà đã trở nên phổ biến đó là nghiện công việc. Khi chúng ta còn là các bộ tộc thổ dân châu Mĩ, chúng ta dành phần lớn thời gian để chơi và chỉ có số ít dành cho việcc săn bắn. Và mọi thứ dường như đã thay đổi ở thời đại ngày nay. Ở Mỹ một tuần người ta có thể dành ra 45 giờ để làm việc, ở Pháp là 35 giờ. Có một số người thậm chí còn dành nhiều thời gian hơn thế, họ trở nên nghiện đối với công việc cả họ và mất kiểm soát bản thân. Người gánh chịu hậu quả không phải là họ mà lại là gia đình họ, họ không thể thiểt lập được các mối quan hệ vững chắc với những người khác, thậm chí là kể cả đối với con của họ. Họ chỉ xuất hiện vào bữa ăn và ngay sau đó lại quay về làm việc tiếp. Họ không cảm thấy có vấn đề gì với việc dành thời gian cho sự nghiệp bản thân. Nghiện công việc không chỉ là cố gắng kiếm được nhiều tiền và nâng cao sự nghiệp của mình, nó còn có nghĩa là trốn khỏi cuộc sống, đó là một cách quản lý một loại stress bằng cách đắm mình trong một loại khác. Miễn là họ bận rộn, những người làm việc không có thời gian để suy nghĩ về những điều khiến họ bực bội như mối quan hệ hay sự sợ hãi về những điều không chắc chắn của cuộc sống. Họ sẽ cảm thấy kiểm soát được trong lĩnh vực của mình. Vì những người nghiện công việc có khuynh hướng thành công trong sự nghiệp của họ, họ thực sự được ủng hộ vì hành vi của họ. Gia đình họ có thể không nhìn thấy họ nhiều, nhưng họ vẫn hưởng thụ thành quả lao động. Họ thường được coi là hình mẫu cho các nhân viên khác. Nhiều người trong số những người này cuối cùng tìm kiếm liệu pháp điều trị, phàn nàn rằng họ bị cô lập và hiểu lầm. Vợ chồng và bạn bè của họ đã bỏ rơi họ. Họ cảm thấy xa lạ với con cái. Họ đang gặp phải những vấn đề sức khoẻ liên quan đến stress Bạn có thể quen một ai đó nghiện công việc và nếu bạn thắc mắc tại sao họ lại có lựa chọn đó thì hãy tham khảo những nhận định sau :  Những người nghiện công việc miễn cưỡng làm việc không phải ham muốn. Họ cảm thấy họ không còn cách nào khác ngoài làm việc. Đối với họ, nó không phải một sự lựa chọn nào cả. • Những người nghiện công việc dễ thuyết phục làm việc vì họ không thể đặt ra ranh giới và không học cách nói không. Họ gặp rắc rối khi tự khẳng định mình. Họ tìm kiếm sự chấp thuận bằng mọi giá và họ sẵn sàng làm mọi thứ để bảo đảm cho nó. Họ trở nên dễ bị thao túng bởi người khác PROCOACH TRAINING SYSTEMS 19STRESS MANAGEMENT Workbook • Những người nghiện tham vọng cố gắng thăng tiến và sẵn sàng hy sinh để thực hiện nó. Họ sẵn sàng bỏ nhiều giờ và làm việc chăm chỉ để đạt được thành công. Họ thích hoạt động trong một môi trường mà họ cảm thấy có kiểm soát. • Người nghiện lao động máy móc không nhận ra điều gì đã xảy ra. Họ cứ tiếp tục làm công việc của họ mà không quan tâm xung quanh nhưu thế nào. • Người lao động không hiệu quả không có được sự tổ chức, hoặc làm việc chậm, và do đó cần thêm thời gian để hoàn thành công việc. Vấn đề là làm việc nhiều giờ tạo ra mệt mỏi, làm tăng tính không hiệu quả. Họ trở nên kém hiệu quả, cần nhiều giờ hơn để hoàn thành công việc, tạo ra một vòng luẩn quẩn. • Người nghiện làm việc để trốn tránh khỏi sự nhàm chán hoặc một mối quan hệ không hạnh phúc, hoặc để tránh những trách nhiệm. Nhiều người nghiện công việc loại này làm việc nhiều giờ bởi vì họ cảm thấy ít stress hơn và được đánh giá cao hơn trong công việc. Với tất cả các loại, điều đầu tiên là phải nhận ra nó đang có vấn đề. Có thể mọi người đã cố gắng khuyên bảo nhưng họ sẽ luôn từ chối, rằng không có vấn đề gì cả. Đó là đặc điểm chung của các loại nghiện. [BTVN – Được sử dụng tư liệu ngoài] Hãy suy nghĩ về 1 vấn đề gây ra cho bạn những hậu quả của hành vi không thích hợp và chúng ảnh hưởng đến mọi mặt của cuộc đời bạn như thế nào ( trình bày khoảng 700 – 1000 từ )


---

---

---

---

---


PROCOACH TRAINING SYSTEMS 20STRESS MANAGEMENT Workbook

---

---

---

---

---

---

---

---

---

---

PROCOACH TRAINING SYSTEMS 21STRESS MANAGEMENT Workbook

---

Tại sao “nghiện” hành vi lại tương tự như lạm dụng thuốc và chất gây nghiện? phân tích và so sánh các đặc điểm chung của 2 vấn đề trên ( 400 – 500 từ ) Gợi ý : - Tìm đặc điểm chung về tính chất tích cực và tiêu cực - So sánh và đánh giá, nêu quan điểm cá nhân


---

---

---

---

---

---


PROCOACH TRAINING SYSTEMS 22STRESS MANAGEMENT Workbook

---


Liên Kết Chéo

  • [[stress-management-phan-1]] - Phần 1: Hiểu Biết Cơ Bản về Stress
  • [[stress-management-phan-3]] - Phần 3: Chiến Lược Ứng Dụng Kiểm Soát Stress
  • [[giac-ngu-va-hieu-suat-tap-luyen]] - Giấc Ngủ và Hiệu Suất Tập Luyện
  • [[phuc-hoi-sau-tap-recovery]] - Phục Hồi Sau Tập Luyện

Bài viết liên quan

  • [[phong-tranh-chan-thuong-nu-tap-gym]]
  • [[hoi-chung-dau-khop-goi-o-nu]]
  • [[dau-lung-duoi-phong-ngua-xu-ly]]
  • [[phuc-hoi-sau-tap-recovery]]
  • [[stress-management-phan-1]]